Hỗ trợ
Chọn ngôn ngữ : English Vietnamese
  • Xin chúc mừng CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG LÊ AN đại diện độc quyền phân phối sản phẩm Biofuture
Lĩnh vực kinh doanh
Học tập
Kiến trúc
FAQs
Liên kết website
archmodel.com.vn
 
 
 

Câu hỏi số 6. Hiện nay tại thị trường việt nam, có một số sản phẩm xử lý Nitơ dạng bột, trong trường hợp này, tôi không hiểu rõ sản phẩm có phù hợp và hiệu quả xử lý nó như thế nào?

Xử lý nitơ có 2 hai loại vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter để nitrat hóa NH4+, là loại vi khuẩn hóa tự dưỡng, được lưu trữ (bảo quản) trong môi trường nước + chất dinh dưỡng, khó để bảo quản trong môi trường khô dạng bột.  Để lưu trữ sản phẩm (Hạn Sử Dụng) được lâu trong môi trường nước + chất dinh dưỡng, cần điều kiện nhiệt độ 4 – 6 độ C, Các chủng vi sinh có trong sản phẩm rất nhạy cảm và tuổi thọ thấp (6 tháng) và không ổn định tại nhiệt độ bảo quản cao hơn 6 độ C.
 
Cũng có thông tin một số chế phẩm vi sinh ở dạng bột được thực hiện bằng phương pháp vi gói (microcapsule), hiện nay phương pháp này được thực hiện trong ngành thực phẩm cụ thể là vi gói các chủng Probiotic.
 
Các chế phẩm vi sinh dạng bột hiện nay trên thị trường chứa chủng loại vi khuẩn Pseudomonas làm giảm amoniac (NH3), đây là loại vi khuẩn dị dưỡng ta phải cung cấp nguồn carbon hữu cơ cho quá trình tổng hợp tế bào của chúng. Bằng các phương pháp cân bằng chất dinh dưỡng theo tỉ lệ BOD: N: P = 100: 5: 1. Đối với một số nhà máy cần phải thêm N, P để cân bằng chất dinh dưỡng (nhà máy sản xuất giấy, nhà máy sữa, …).
 
Ví dụ1: nếu BOD5 = 1000mg / L; vi sinh vật sẽ loại bỏ 50mg/L NH4-N. Tuy nhiên nếu nồng độ ammonia 100mg/L, sau khi xử lý thì thành phần nước thải đầu ra cuối cùng còn lại 50mg/L NH4-N
 
Ví dụ2: nếu BOD5 = 1000mg / L; NH4-N = 80mg/l. Kết quả sau khi xử lý NH4-N = 30mg/L còn lại trong nước thải đầu ra cuối cùng.
 
Vì thế, dòng sản phẩm dạng bột sẽ khó để xử lý N đạt theo yêu cầu mong muốn (đạt các quy chuẩn xả thải cho phép). Việc bổ sung chất dinh dưỡng được kiểm soát cẩn thận để đảm bảo có một sự dư thừa rất nhỏ của N và P. Đây là yêu cầu cơ bản cho sản phẩm dạng bột đòi hỏi cần có C, N, P.
 
Mặt khác đáp ứng nhu cầu khử hàm lượng ni-tơ có trong ngành nước thải chứa hàm lượng protein cao bằng chế phẩm vi sinh dạng bột hiện có trên thị trường, chúng tôi đã có một số chế phẩm vi sinh dạng bột khử Ni-tơ ví dụ như BFL 5100HP (ngành giết mổ gia súc, ngành chế biển thủy sản), BFL 5200VP (ngành chế biến thực vật), BFL 4450LL (nước rỉ thải của bãi chôn lấp, ngành chăn nuôi gia cầm, gia súc), … chi tiết xin liên hệ Mạnh Khương.
 
Đối với nước thải có hàm lượng protein cao; ví dụ chế biến thịt, chế biến cá, chế biến rau củ, nước rỉ thải của bãi chôn lấp, … có nồng độ ni-tơ hữu cơ cao có nghĩa là nước thải đầu ra cuối cùng có nồng độ NH4-N cao do đó hàm lượng Ni-tơ có sẵn trong trong nước thải sẽ cao hơn nhiều so với nhu cầu vi sinh vật cần cho sự tăng trưởng. Trong những trường hợp này cách duy nhất để loại bỏ ammonia (NH4-N) là phải diễn ra quá trình nitrat hóa (chuyển đổi ammonia thành nitrite và sau đó thành nitrate) trong nước thải có hàm lượng protein cao. Đó là chế phẩm sinh học BFL 4500NT cho các nhà máy nước thải tập trung hoặc chế phẩm sinh học BFL 5800NT cho các nhà máy nước thải công nghiệp.
 
Không có vấn đề gì về nước thải đầu ra cuối cùng được xử lý có hàm lượng ammonia dưới 10 mg/L sau khi sử dụng chế phẩm sinh học BFL 4500NT cho các nhà máy nước thải tập trung hoặc chế phẩm sinh học BFL 5800NT cho các nhà máy nước thải công nghiệp.
 
Hai chế phẩm vi sinh dạng nước BFL 4500NT và BFL 5800NT, chúng tôi đã cung cấp ở thị trường Malaysia, India và Japan.
 
Chi tiết, vui lòng liên hệ với Mạnh Khương là đại diện bán hàng chính thức sản phẩm vi sinh của Nhà sản xuất Ireland BioFuture Ltd tại Việt Nam; chuyên cung cấp công nghệ, giải pháp và cũng như sản phẩm sinh học trong kỹ thuật xử lý môi trường.
 
Tham khảo thêm:
Câu hỏi 33. Bên Công ty Mạnh khương có bán hai loại vi khuẩn nitrosomonas và nitrosobacter để khử nitrat hóa ni-tơ trong nước thải sinh hoạt không? Nếu có, là sản phẩm gì? Nếu NH4 có trong bể aerotank là 50 mg/L thì có xử lý được NH4 < 10 mg/L không? Liều lượng bao nhiêu? Giá 1 lít và chi phí vận chuyển? Một điểm khác làm cách nào bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ 4 – 6 độ C trên đường vận chuyển cho khách hàng, Công ty Mạnh Khương có giải pháp gì không? http://www.ecoworld.com.vn/viewnews/870/cau-hoi-33-ben-cong-ty-manh-khuong-co-ban-hai-loai-vi-khuan-nitrosomonas-va-nitrosobacter-d.html&lang=vn
 
Câu hỏi số 29: Trong nước thải sinh hoạt (hay tập trung) thường chứa hàm lượng ni-tơ (nitrogenous) cao, vậy có một sản phẩm vi sinh dạng bột được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ 5 – 40 độ C và các chủng vi sinh này thích nghi được với nhiệt độ nước thải 5 – 40 độ C để xử lý hàm lượng ni-tơ cao không? Click đường link: http://www.ecoworld.com.vn/viewnews/682/cau-hoi-so-29--trong-nuoc-thai-sinh-hoat-%28hay-tap-trung%29-thuong-chua-ham-luong-ni-to-%28nitrogenous%29-.html&lang=vn
 
Related News
Câu hỏi số 26. MLSS rất cao (4.1 – 5 mg/L) trong một SBR của một nhà máy chế biến sữa có thể là do các vi sinh cần một lượng thức ăn rất nhiều và các vi sinh này phải cạnh tranh với nhau để tồn tại. Điều này dẫn đến thiếu chất dinh dưỡng. Kết quả là thiếu N hoặc P (1) hoặc là bùn quá luống tuổi, vì vậy các vi sinh trong bùn tiêu thụ ít thức ăn. Dẫn đến hàm lượng MLSS cao (2). Xin tư vấn dùm?
Câu hỏi số 38. Một hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt có bùn tại bể lắng 2 nổi lên rất nhiều (xem hình), vui lòng cho biết hiện tượng này là do đầu và hướng khắc phục như thế nào?
Câu hỏi số 37. Một hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt có hiện tượng bùn nổi lên từ bể lắng 2 và bọt nhiều (xem hình) tại bể hiếu khí là do đâu và hướng khắc phục như thế nào?
Câu hỏi số 36. Nước thải của một cơ sở chế biến thực phẩm liên quan đến dầu mỡ động vật ở Việt Nam có mùi hôi trong bể hiếu khí, bùn màu đen, nổi trên bề mặt bể hiếu khí và cơ sở cũng sử dụng lượng chất tẩy rửa nhiều. Cho biết nguyên nhân, giải pháp, và các chế phẩm vi sinh xử lý có thể khắc phục sự cố này?
Câu hỏi số 35. Một hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của một nhà máy có sự cố Coliform cao, H2S cao và có hiện tượng vẩn đục và sơ nổi lên tại bể lắng. Cho biết nguyên nhân, giải pháp và có cần sử dụng chế phẩm vi sinh không?
Câu hỏi số 33. Bên Công ty Mạnh khương có bán hai loại vi khuẩn nitrosomonas và nitrosobacter để khử nitrat hóa ni-tơ trong nước thải sinh hoạt không? Nếu có, là sản phẩm gì? Nếu NH4 có trong bể aerotank là 50 mg/L thì có xử lý được NH4 < 10 mg/L không? Liều lượng bao nhiêu? Giá 1 lít và chi phí vận chuyển? Một điểm khác làm cách nào bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ 4 – 6 độ C trên đường vận chuyển cho khách hàng, Công ty Mạnh Khương có giải pháp gì không?
Câu hỏi số 25. Hiện nay tại thị trường Việt Nam, một trong số sản phẩm hóa sinh được tiếp thị và bán trên thị trường để xử lý nước thải cho ngành giấy, dệt nhuộm, chế biến cao su, chế biến thủy sản, chế biến thực phẩm, sản xuất sữa, sản xuất bia, sản xuất rượu, … trong trường hợp này, tôi không hiểu rõ hoặc có sản phẩm hóa sinh phù hợp và được sử dụng trong các loại nước thải của các ngành này hay không? Nếu có, xin cho biết chức năng của sản phẩm hóa sinh này hoạt động như thế nào (1)? Các sản phẩm hóa sinh này sử dụng ra sao (2)? Và điểm mạnh và điểm yếu của sản phẩm hóa sinh so với sản phẩm sinh học thuần túy của BioFuture (3)?
Câu hỏi số 30. Hiện tượng nổi bọt thường xảy ra ở các hệ thống nước thải nào và cho biết sản phẩm vi sinh Biofuture nào thích hợp cho từng hệ thống có sự cố nổi bọt?
Câu hỏi số 24. Một nhà máy sử dụng mật rỉ đường để sản xuất cồn. Mật rỉ đường chiếm từ 2.5 – 5% của cây mía đường. Sự cố nước thải từ bể lắng không lắng bùn và màu nước thải có màu trà. Các thông số và sơ đồ công nghệ theo sau. Cho biết sản phẩm vi sinh nào phù hợp? COD đầu ra 150 mg/L mong muốn? Độ màu 100 – 150 Pt-Co mong muốn. Cách xử lý và liều lượng nuôi cấy?
Câu hỏi số 23. Một bể kỵ khí UASB có 3 khoang. Mỗi khoang tách biệt nhau. Thể tích của bể UASB là 400 m3. Nước thải đầu cuối cùng của nhà máy bia có công suất 50 m3/ngày. Hàm lượng COD đầu vào là 200.000 mg/L, vậy có thể xử lý nước thải đầu ra cuối cùng có COD dưới 50 mg/L không và sản phẩm BFL nào thích hợp?
Câu hỏi số 21. Sản phẩm BFL 4400AN có sử dụng được cho bể gạn mủ (chủ yếu là latex) nước thải cao su với COD là 3940 mg/L. Vi sinh có sống được không và hiệu suất xử lý COD được bao nhiêu? Và theo sơ đồ sau đây.
Câu hỏi số 29. Trong nước thải sinh hoạt (hay tập trung) thường chứa hàm lượng ni-tơ (nitrogenous) cao, vậy có một sản phẩm vi sinh dạng bột được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ 5 – 40 độ C và các chủng vi sinh này thích nghi được với nhiệt độ nước thải 5 – 40 độ C để xử lý hàm lượng ni-tơ cao không?
Câu hỏi số 14. Có một sản phẩm nào có khả năng xử lý nước thải tập trung loại bỏ COD, loại bỏ BOD, làm giảm hiện tượng hiếm khí, cải thiện sự hình thành bông bùn, phân hủy dầu mỡ, làm giảm sự hình thành bùn và làm cho hệ thống hoạt động hiệu quả không?
Câu hỏi số 13. Sản phẩm nào xử lý rêu, rong tảo ở đáy hồ và liều lượng sử dụng?
Câu hỏi số 12. Các sản phẩm BFL 4400AN, BFL 5200VP, BFL 5400GC và BFL 5700SO được sử dụng trong ngành chế biến cao su, điều này có đúng không? Vậy thì các sản phẩm nêu trên cũng còn được sử dụng cho ngành chế biến thực phẩm phải không?
Câu hỏi số 11. Một nhà máy sản xuất cà phê sữa, vui lòng cho biết tỷ lệ kết hợp sản phẩm vi sinh và liều lượng sử dụng?
Câu hỏi số 9. Phải mất bao lâu sản phẩm BFL 4700PS hoặc BFL 5150PS hoặc BFL Grease Clean Powder xử lý tốt dầu mỡ dầy đặc.
Câu hỏi số 8. Sản phẩm BFL 4700PS, BFL 5150PS, BFL 5000FG có xử lý được dầu dầy đặc (FOG) không?
Câu hỏi số 7. Sản phẩm BFL 4250HS xử lý nước thải bị đục, vậy có một sản phẩm nào tương tự trong Series 4000 có chức năng xử lý giống như vậy không?
Câu hỏi số 5. Một nhà máy chế biến thủy sản chủ yếu chế biến cá Basa, hàm lượng mỡ cao chưa xử lý đủ tốt thường làm nghẽ đường ống và gây mùi hôi nồng nặc, vậy tôi cần phải cung cấp thông tin gì trước khi xử lý và sản phẩm nào phù hợp?
Câu hỏi số 4. Nhà máy chế biến cao su thường gặp những sự cố gì? Và sản phẩm vi sinh nào phù hợp với các tình huống này?
Câu hỏi số 3. Một nhà máy sản xuất cồn có một bể nước thải chứa chủ yếu các thành phần manioc và etanol. Tuy nhiên nồng độ nitrogen hiện tại là 170 – 180 mg/L. Nhà máy mong muốn nitrogen sau khi xử lý là 10 – 12 mg/L. Trong trường hợp này vui lòng cho biết các thông số nào tôi cần phải quan tâm và liều lượng nuôi cấy? Và sản phẩm nào phù hợp với trường hợp này.
Câu hỏi số 2. Chất vi dinh dưỡng là một sản phẩm vi sinh? Cho biết tên sản phẩm? Cho biết liều lượng sử dụng cũng như ứng dụng sản phẩm?
Câu hỏi số 1. Cách sử dụng và liều lượng nuôi cấy vi sinh cho hệ thống mới? Bao lâu MLSS đạt được 2.000 – 3.000 mg/L trong nước thải sinh hoạt?
Comment
Company name :
Business type (*) :
Business field :
    Location and contact person
Country :
Address :
Tel :
Full name of Contact person :
Hand phone :
Email (*) :
Your website :
Subject :
Content :
Attach file :
Confirmation Code : 421t7
    Send
Từ điển - Dictionary
  • mkvietnam.vn

  • ecoworld.com.vn

  • MK Việt Nam

  • mkc.builders

  • mkc.equipment

  • mkc.construction

  • mkc.technology

  • mkc.contractors

  • mkc.solutions

  • aln.com.vn

Đại diện Hãng BioFuture Ltd
Exchang Rates (vcb.com.vn)
CurrencyBuySell
AUD16180.8216555.28
CAD17529.5817989.55
CHF23285.3623848.23
EUR25954.6726814.57
GBP28781.8329242.68
HKD2936.823001.8
JPY212.87222.75
KRW18.0920.65
SGD16910.317215.47
THB740.47771.36
USD2319023310
Hỗ trợ
Sales & Consulting
Ông. Lê Quang Thái
Giám Đốc
Phone: 0913 153 059
Email: quang@archmodel.com.vn
Dịch vụ chăm sóc khách hàng 24/7
Giám Đốc
Phone: 0913 153 059
Email: quang@archmodel.com.vn