Hỗ trợ
Chọn ngôn ngữ : English Vietnamese
  • Xin chúc mừng CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG LÊ AN đại diện độc quyền phân phối sản phẩm Biofuture
Lĩnh vực kinh doanh
Học tập
Kiến trúc
FAQs
Liên kết website
archmodel.com.vn
 
 
 

Câu hỏi 10.1.1 Yếu tố làm thay đổi pH trong bể SBR? Cách kiểm soát pH?

 
1. TỔNG QUAN 
 
Hầu hết các vi khuẩn có pH tối ưu cho hoạt động và sinh sản là gần trung tính (pH=7), một số ít hoạt động và sinh sản tại các giá trị ± 1 đơn vị so với pH tối ưu của chúng. Vài vi khuẩn hoạt động và sinh sản tại các giá trị pH<4 và pH>9,5. Hầu hết các hệ thống xử lý sinh học, bao gồm cả SBR, hoạt động tại các giá trị pH gần trung tính (6,8 -7,2) để thúc đẩy hoạt động của vi khuẩn có thể hoạt động và sinh sản. Hệ thống xử lý sinh học có thể gặp các vấn đề hoạt động khi giá trị pH dưới hoặc trên giá trị trung tính.
 
Các vấn đề hoạt động có thể xảy ra trong SBR khi giá trị pH<6,8 bao gồm:
• Giảm khả năng hoạt động enzim (giảm hiệu quả xử lý)
• Tăng hydrogen sulfide (H2S)
• Ức chế quá trình nitrat hóa
• Vỡ bông cặn
• Tăng trưởng không mong muốn của nấm sợi và một số Nocardioforms (vi sinh dạng sợi gây ra bọt)
 
Các vấn đề hoạt động có thể xảy ra trong SBR khi gái trị pH>7,2 bao gồm:
• Giảm hoạt động của enzim (giảm hiệu quả xử lý)
• Tăng chuyển hóa amoni (NH4+) thành ammonia (NH3)
• Vỡ bông cặn
• Tăng tốc độ tăng trưởng của các vi sinh vật Microthrix parvicella
 
Độ kiềm thể hiện khả năng trung hòa axit trong nước thải; do đó độ kiềm có một mối quan hệ với pH. Độ kiềm không giống như pH, vì nước thải không cần một pH cao để có độ kiềm cao. Thành phần chính của độ kiềm bao gồm cacbonat (CO32-), bicacbonat (HCO3-) và hydroxit (OH-). Một số thành phần nhỏ của độ kiềm bao gồm phốt phát (PO43-) và silicat (SiO44-). Các thành phần này như chất đệm và giúp duy trì độ pH ổn định. Độ kiềm rất quan trọng trong quá trình xử lý nước thải sinh học.
 
Độ kiềm thực hiện các vai trò sau:
• Như chất đệm pH giúp duy trì gần giá trị pH trung tính và hoạt động enzym thích hợp.
• Như nguồn carbon cho vi khuẩn nitrat và thúc đẩy quá trình nitrat hóa.
• Có thể kết hợp với chất rắn hòa tan (có nồng độ cao gây cản trở cho sự hình thành các bông keo). 
 
Các hợp chất chính cung cấp cho độ kiềm trong nước thải là bicacbonat, cacbonat, và hydroxit. Xét về kỹ thuật, đơn vị độ kiềm thường dùng là mg/L CaCO3
 
Mối quan hệ giữa độ kiềm và pH không phải luôn luôn như nhau; nghĩa là tăng hoặc giảm độ kiềm không phải lúc nào cũng dẫn đến tăng hoặc giảm độ pH và ngược lại. Ví dụ sodium bicarbonate (NaHCO3) hoặc baking soda, nhanh chóng làm tăng độ kiềm khi thêm vào nước thải nhưng không làm tăng đáng kể trong độ pH, còn calcium hydroxide (Ca(OH)2) hoặc vôi ngậm nước làm tăng pH khi thêm vào nước thải nhưng không làm tăng độ kiềm nhanh chóng như natri cacbonat.
 
Nhiều nguồn nước mặt, nguồn nước sạch cung cấp số lượng lớn độ kiềm cho hệ thống xử lý nước thải và tích tụ mưa axit có thể chứa nồng độ tương đối thấp độ kiềm. Ngoài ra, nước thải công nghiệp có chứa các hợp chất có tính axit cũng có thể khử một số lượng đáng kể độ kiềm trong hệ thống cống thoát nước.
 
Phạm vi pH điển hình đối với nước thải là 7,0-7,2, trong khi phạm vi độ kiềm điển hình đối với nước thải là 100-300 mg/L. Nước thải vào bể SBR mà thường xuyên có giá trị pH cao hay thấp cần phải có một hệ thống trung hòa phía trước. Tuy nhiên, để điều chỉnh pH đến một giá trị mong muốn không có nghĩa là pH hoặc độ kiềm của SBR sẽ nằm trong phạm vi mong muốn đó. Điều chỉnh pH và độ kiềm trong SBR nên từ từ để tránh thiệt hại (ức chế hoặc độc tính) đến sinh khối, gián đoạn hình thành các bông keo hoặc giảm hiệu quả xử lý. Ngoài ra, nếu bể lắng sơ cấp được sử dụng, điều chỉnh độ pH hoặc kiềm có thể xảy ra trên vùng lắng nếu thời gian lưu giữ chất rắn là quá mức và điều kiện yếm khí phát triển.
 
pH và độ kiềm thích hợp thường được thêm vào bể điều hòa hoặc SBR. Giám sát thường xuyên và điều chỉnh độ pH và độ kiềm cũng phải được thực hiện. Độ kiềm thêm vào nên dựa trên số lượng cần thiết lúc bắt đầu pha lắng, sau khi tất cả các phản ứng sinh hóa hoàn thành, đặc biệt là quá trình nitrat hóa. Độ kiềm còn lại trong gạn lắng nên ≥50 mg/L CaCO3.
 
Giá trị pH và độ kiềm của bể SBR bị ảnh hưởng bởi ba yếu tố. Đó là hoạt động sinh học, hóa chất được thêm vào SBR và các hóa chất thải ra SBR.
 
HOẠT ĐỘNG SINH HỌC
 
Có sáu hoạt động sinh học xảy ra trong SBR ảnh hưởng đến độ kiềm và pH. Một số hoạt động diễn ra liên tục, trong khi những hoạt động khác gián đoạn. Một số hoạt động là chính, một số hoạt động phụ.
 
Những hoạt động này bao gồm:
• Hô hấp giải phóng carbon dioxide (CO2)
• Quá trình nitrat hóa
• Quá trình khử nitơ
• Khử Sulfate
• Oxy hóa sulfua
• Lên men (sản xuất axit hỗn hợp)
 
Phản ứng hiếu khí làm giảm độ kiềm, trong khi phản ứng kỵ khí làm tăng độ kiềm (Bảng 12.1). Tốc độ thay đổi (giảm hoặc tăng) của độ kiềm cho biết tốc độ khă năng của hoạt động sinh học. Ví dụ, khi vẽ đồ thị, tốc độ độ kiềm giảm suy ra tốc độ nitrat hóa (hình 12.1), trong khi độ kiềm tăng suy ra tốc độ khử nitơ (Hình 12.2). Sự thay đổi độ kiềm có thể gây ra các tác nhân hoạt động sinh học trong SBR. Giám sát có thể được thực hiện trên máy và tại chỗ.
 
Bảng 12.1 Thay đổi độ kiềm trong hiếu khí và kị khí
Quá trình sinh học
Độ kiềm
Giảm  
Tăng
Hô hấp sinh ra CO2; oxy hóa cBOD   
x
 
Nitrat hóa; oxy hóa NH4+ thành NO3
x
 
Khử nitơ; kị khí chuyển NO3 thành N2
 
x
Khử Sulfate; kị khí chuyển SO42− thành H2S/HS
 
x
Oxy hóa Sulfide; oxy hóa HS thành SO42
x
 
Dùng CH2O làm giảm cBOD  
x
 
 
Hình 12.1 Tốc độ độ kiềm giảm trong suốt quá trình nitrat hóa. Kết quả quá trình nitrat hóa làm giảm độ kiềm do nó sử dụng vi khuẩn nitrat hoá như một nguồn carbon cho sự tăng trưởng tế bào và nó khử axit nitrit bởi vi khuẩn oxy hóa ammonia (AOB). Tốc độ độ kiềm giảm (tiêu thụ) có thể giám sát các hoạt động của vi khuẩn nitrat và hiệu quả quá trình nitrat hóa trong bể SBR.
 
Hình 12.2 Tốc độ độ kiềm tăng trong quá trình khử nitơ. Kết quả khử nitơ làm tăng độ kiềm do việc sinh ra các ion hydroxyl (OH-). Mức độ tăng độ kiềm có thể giám sát các hoạt động của vi khuẩn khử Nitơ và hiệu quả quá trình khử nitơ trong bể SBR.
 
HÔ HẤP GIẢI PHÓNG CO2
 
Khi nhu cầu oxy sinh hóa cacbon bị giảm, carbon dioxide (CO2) được sinh ra. Khi carbon dioxide kết hợp với nước (H2O), acid carbonic (H2CO3) được sinh ra [Eq. (12.1)]. Axit carbonic sinh ra dẫn đến làm giảm pH.
 
 
Tuy nhiên, nếu carbon dioxide được tách từ SBR bởi tốc độ thổi khí cao, thì giảm pH không xảy ra. Nếu SBR có độ pH>7, do thiếu axit carbonic, điều này có thể có tác động xấu orthophosphate có sẵn như chất dinh dưỡng phốtpho cho vi khuẩn phát triển. Tách carbon dioxide thì phổ biến trong các hệ thống xử lý sinh học hiếu khí, nhưng một số hệ thống thông khí cao hoặc sử dụng thông khí thô có xu hướng tách nhiều carbon dioxide hơn.
 
Tại giá trị pH<7, hầu hết các orthophosphate tồn tại dạng (HPO24-) và không dễ dàng kết tủa bởi ion canxi (Ca2+). Tại giá trị pH>7, hầu hết các orthophosphate tồn tại dạng HPO42-và có thể dễ dàng kết tủa bởi ion canxi. Kết tủa orthophosphate từ phốt pho ở dạng không hòa tan như canxi phosphate (CaHPO4). Ở dạng này, phốt pho không có sẵn như là một chất dinh dưỡng cho vi khuẩn sử dụng.
 
NITRAT HÓA
 
Nitrat hóa là quá trình oxy hóa sinh học của amoni (NH4+) thành nitrit (NO2-) và sau đó thành nitrate (NO3-) [phương trình (12.2) và (12.3)]. Vi khuẩn nitrat có được năng lượng từ quá trình oxy hóa của amoni và nitrit. Vi khuẩn nitrat nhận được carbon cho sự tăng trưởng của tế bào (bùn thải) từ độ kiềm.
 
 
Mỗi miligam amoni bị oxy hóa tiêu thụ khoảng 7,14 mg/L độ kiềm. Việc giảm độ kiềm thông qua quá trình nitrat hóa cũng làm giảm pH. Nếu không được kiểm soát, nitrat hóa có thể làm giảm đáng kể độ kiềm và pH.
 
Đọc thêm: 
 
KHỬ NITƠ
 
Khử nitơ do vi khuẩn khử nitơ sử dụng nitrate hay nitrite không điển hình để làm giảm cBOD [Eq. (12,4)]. Bên cạnh đó sinh ra carbon dioxide, nước, khí nitơ (N2) và ion hydroxyl (OH-). Khí nitơ là một chất khí không hòa tan trong nước thải và thoát vào khí quyển. Các ion hydroxyl hoàn lại độ kiềm trong nước thải. Khoảng 3,6 mg/L độ kiềm được tuần hoàn lại nước thải trên mỗi miligam nitrate chuyển đổi sang phân tử nitơ. Sự hoàn lại của độ kiềm thông qua quá trình khử nitơ không chỉ làm tăng tính kiềm trong nước thải mà còn làm tăng độ pH của nước thải.
 
 
KHỬ SUNFAT
 
Sunfat (SO42-) vào bể SBR từ hai nguồn chính. Thứ nhất, nó là một thành phần của nước ngầm dòng vào và xâm nhập (I/I). Thứ hai, nó là một thành phần của nước tiểu và đi vào qua việc xả nước thải sinh hoạt. Phạm vi của sulfat trong nước thải sinh hoạt là 20-30 mg/L.
 
Trong sự vắng mặt của oxy hòa tan và nitrat, vi khuẩn tiêu thụ sunfat (SRB) sử dụng sulfate để làm giảm cBOD. Khi cBOD hòa tan giảm, sulfide (HS-) và hydrogen sulfide (H2S) được sinh ra và kiềm được quay lại cho dòng nước thải [Eq. (12.5)]. Khoảng 1,04 mg/L kiềm được sinh ra trên mỗi miligam sulfate tạo thành sulfide/hydrogen sulfide. Sự hoàn lại của kiềm làm tăng pH.
 
 
 
Vi khuẩn tiêu thụ Sulfate là vi khuẩn kỵ khí, chúng không thể sử dụng oxy hòa tan hoặc nitrate để làm giảm cBOD hòa tan. Vi khuẩn Sulfate hoạt động trong điều kiện kỵ khí/lên men (tự hoại). Tình trạng nhiễm khuẩn xảy ra khi có mặt vi khuẩn khử Sulfate và cBOD và khi thiếu oxy hòa tan và nitrate hoặc gradient tồn tại cho mỗi trường hợp. Trong điều kiện này, điện thế oxy hóa (ORP) của nước thải hoặc bùn là ≤-100 mV. Ví dụ ORP ≤-100 mV sẽ xảy ra bên trong (1) kỵ khí, (2) hệ thống cống rãnh phẳng với lưu lượng nước thải chậm, (3) trạm thang máy, (4) các bể xử lý với chất rắn thời gian lưu lâu và thiếu thông khí và pha trộn, và (5) kỵ khí/lên men hoặc thời gian được sử dụng để kiểm soát tăng trưởng vi sinh vật không mong muốn và phốt pho sinh học.
 
OXY HÓA SULFIDE
 
Sulfide (HS-) vào bể SBR từ quá trình yếm khí cBOD hào tan, đặc biệt là lưu huỳnh - có chứa các axit amin và protein bằng vi khuẩn tiêu thụ sulfate. Những axit amin và protein có chứa lưu huỳnh (S) hoặc các nhóm thiol (-SH) được sinh ra trong quá trình khử và các dạng sulfide và hydrogen sulfide (Hình 12.3). Các sulfua có thể được sinh ra trong bể SBR trong pha làm đầy tĩnh. Ở đây, sulfate tạo thành hydrogen sulfide và / hoặc sulfide.
 
Hình 12.3 Lưu huỳnh giảm từ việc giải phóng của nhóm thiol (-SH). Nhóm thiol được tìm thấy trên một số axit amin tạo ra các protein. Khi các axit amin và protein bị phân hủy dưới điều kiện kỵ khí, các nhóm thiol sinh ra sulfide (HS-) tại pH≥7 hoặc hydrogen sulfide ở pH<7. Khi các nhóm thiol được sinh ra trong điều kiện hiếu khí, các sunfua/sulfít hydrogen bị oxy hóa sinh học và hóa học thành sulfat (SO42-).
 
Khử lưu huỳnh là lưu huỳnh có chứa hydrogen. Nó tồn tại dưới dạng sunfua (HS-) và hydrogen sulfide (H2S). Số lượng tương đối của từng dạng khử lưu huỳnh được xác định bằng độ pH của nước thải hoặc bùn. Tại giá trị pH của ≥7, hầu hết các lưu huỳnh khử ở dạng sulfide. Tại giá trị pH<7, hầu hết các lưu huỳnh khử ở dạng hydrogen sulfide. Hydrogen sulfide thì hôi và độc hại. Với nồng độ 1-3 mg/L nó là độc hại đối với vi khuẩn nitrat.
 
Các sulfua bị oxy hóa thành sulfat bằng vi khuẩn oxy hóa sulfate có chứa năng lượng tế bào [Eq. (12.6)]. Sulfate được chuyển thành axít sulfuric (H2SO4). Kết quả axit sulfuric sinh ra làm giảm độ kiềm và giảm pH. Tùy thuộc vào độ pH của SBR, khoảng 1,6-3,1 mg/L kiềm bị khử mỗi miligam sulfide bị oxy hóa thành acid sulfuric.
 
 
LÊN MEN
 
Lên men hoặc hỗn hợp axit sinh ra là sự khử cBOD hòa tan bởi vi khuẩn lên men trong điều kiện thiếu ôxy hòa tan và nitrate. Oxy hòa tan và nitrate là những phân tử được tìm thấy bên ngoài các tế bào vi khuẩn và được thực hiện bên trong các tế bào để loại bỏ các điện tử bên ngoài tế bào khi các electron được giải phóng khỏi liên kết hóa học của việc giảm cBOD hòa tan. Khi oxy hòa tan và nitrate không có sẵn cho các vi khuẩn lên men, hấp thụ cBOD hào tan không chỉ cung cấp nguồn carbon và năng lượng cho các vi khuẩn lên men mà còn chuyển các phân tử các electron tự do bên ngoài tế bào vi khuẩn (Hình 12.4)
Hình 12.4 Di chuyển các electron từ tế bào vi khuẩn thông qua quá trình lên men. Trong sự vắng mặt của oxy tự do và nitrate, lên men hoặc vi khuẩn axit hấp thụ cBOD hòa tan và sử dụng cBOD hấp thụ này hoặc cBOD khác như các phân tử vận chuyển electron ngoài cùng từ việc làm giảm số lượng lớn cBOD. Khi cBOD hòa tan vào các tế bào, liên kết hóa học bị phá vỡ và electron được giải phóng khỏi liên kết hóa học. Các electron tự do giải phóng một số năng lượng của chúng đến các tế bào. Sản phẩm từ quá trình lên men cBOD hòa tan bao gồm nước, carbon dioxide và hỗn hợp các axit và rượu. 
 
Một số chuỗi axit béo được sinh ra kèm theo quá trình lên men (Bảng 12.2). Những axit này làm giảm độ kiềm và pH thấp.
 
TABLE 12.2 Examples of Fatty Acids Produced through Fermentation.
 
HÓA CHẤT THÊM VÀO SBR
 
Có một số nhóm các hợp chất hoá học có thể được thêm vào bể SBR để nâng cao hiệu quả xử lý. Các nhóm này bao gồm:
• Hóa chất điều chỉnh pH
• Hóa chất tăng độ kiềm
• Hóa chất dùng cho xử lý photpho
• Chất keo tụ hoặc muối kim loại cho chất rắn dày và kết dính
• Chất kết bông
• Thuốc khử trùng
• Hóa chất bổ sung carbon cho quá trình khử nitơ
• Hóa chất bổ sung dinh dưỡng
 
Việc bổ sung các hợp chất hóa học vào bể SBR có thể làm thay đổi từ từ hoặc đột ngột pH hoặc kiềm. Do đó, số lượng chính xác của một hợp chất hóa học được sử dụng, cùng với trộn đều và thêm từ từ các hợp chất hóa học phải được đảm bảo.
 
Hóa chất kiểm soát pH
Các hợp chất hóa học có thể được thêm vào một  bể SBR để duy trì gần giá trị pH trung tính. Độ pH của bể SBR có thể cần phải được tăng lên với sự bổ sung của một hợp chất kiềm hoặc giảm với sự bổ sung của một hợp chất có tính axit. Các hợp chất hóa học thường được sử dụng để điều chỉnh pH được liệt kê trong Bảng 12.3
 
 
Biện pháp phòng ngừa an toàn thích hợp nên được thực hiện khi xử lý bất kì hóa chất nào.
 
Việc bổ sung các axit nitric và axit sulfuric xuất hiện mối lo ngại sinh học cho bể SBR. Việc bổ sung các axit nitric có thể sinh ra các nitrit (NO2-) và nitrat (NO3-) mà làm vón cục hoặc khử nitơ trong pha lắng và tháo nước. Ngoài ra, axit nitric có thể làm tăng nitơ tổng từ gạn lắng SBR. Việc bổ sung các axit sulfuric có thể góp phần sinh ra sulfat (SO42-) đại diện cho nguồn tiềm năng của các sulfua và hydrogen sulfide, nếu giảm sulfate xảy ra.
 
Hóa chất tăng độ kiềm
Bổ sung kiềm thường được thực hiện trong các hệ thống xử lý nước thải để đảm bảo quá trình nitrat hóa thích hợp. Có một số hợp chất hóa học có thể được sử dụng để tăng độ kiềm. Các hợp chất này được liệt kê trong Bảng 12.4. Bicarbonate là kiềm ưa thích cho vi khuẩn nitrat.
 
 
Hóa chất cho chuyển hóa photpho
Có một số hợp chất hóa học có thể được thêm vào một SBR để loại bỏ (kết tủa) orthophosphate từ giải pháp yêu cầu xả thải an toàn cho phốt pho tổng. Những hợp chất hóa học và tác động của chúng trước pH trong bể SBR được liệt kê trong Bảng 12.5
 
 
Khi các hợp chất hóa học được thêm vào một bể SBR để loại bỏ phốt pho, việc bổ sung được gọi là kết tủa đồng thời của phốt pho. Kết tủa đồng thời phốt pho có lợi thế và bất lợi sau đây:
Lợi thế: Phốt pho kết tủa được kết hợp vào bùn lắng và cải thiện nó.
Bất lợi: Giảm độ kiềm và pH xảy ra và có thể ức chế sự hình thành các bông keo, nitrat hóa, và hoạt động của enzym.
 
Chất keo tụ
Chất keo tụ hoặc muối kim loại được bổ sung vào hệ thống xử lý nước thải để kết dính chất rắn, tăng khả năng lắng và tách nước bùn. Chất keo tụ thường được sử dụng bao gồm nhôm sunfat, sắt clorua (FeCl3)  và calcium hydroxide (Ca(OH)2).
 
Sulfat nhôm và sắt clorua giảm độ pH của bể SBR, trong khi calcium hydroxide làm tăng pH của bể SBR.
 
Chất kết bông
Chất kết bông cũng được bổ sung vào hệ thống xử lý nước thải để kết dính các chất rắn, tăng khả năng lắng và tách nước bùn. Polyme polyacrylamide cation hoặc tích điện dương được sử dụng nhiều nhất. Khi các polyme phân hủy trong bể SBR, amoni (NH4+) được sinh ra. Sản phẩm ammonium sinh ra làm tăng độ kiềm và pH của bể SBR.
 
Thuốc khử trùng
Thuốc khử trùng được thêm vào bểt SBR để kiểm soát sự tăng trưởng vi sinh vật không mong muốn. Mặc dù 50% hydrogen peroxide (H2O2) thường được sử dụng, nhưng chi phí và khó khăn của nó trong việc thêm vào SBR thì hạn chế sử dụng. Clo được sử dụng nhiều hơn hydrogen peroxide. Nó là tương đối rẻ tiền, dễ áp ​​dụng và thường có sẵn như một chất khử trùng cho nước thải.
 
Clo có thể được thêm vào như là (1) khí clo (Cl2) hòa tan trong nước, (2) calcium hypochlorite (Ca(OCl)2) hoặc (3) sodium hypochlorite (Na2OCl). Việc bổ sung clo hòa tan sinh ra axit hypochlorous (HOCl) và ion hypoclorit (OCl-) mà hạ thấp độ pH trong bể SBR. Hypochlorous axit và ion hypoclorit, tạo nên clo dư.
 
Việc bổ sung canxi hypochlorite hoặc hypochlorite thực nghiệm cao (HTH) và sodium hypochlorite hoặc chất tẩy tạo ion hypoclorit. Bởi vì hợp chất bổ sung kiềm được thêm vào cùng calcium hypochlorite và sodium hypochlorite để tăng cường sự ổn định của chúng, việc bổ sung các hợp chất hóa học này làm tăng pH của SBR. 
 
NGUỒN CARBON CHO QUÁ TRÌNH KHỬ
 
Để cho quá trình khử nitơ được để xảy ra trong một khoảng thời gian thiếu ôxy (pha làm đầy hoặc thời gian khử sau pha phản ứng), một số lượng đầy đủ cBOD hòa tan hoặc carbon phải có sẵn. Nếu cBOD trong nước thải không chứa một số lượng đầy đủ của carbon, thì cần bổ sung thêm nguồn carbon. Có một số nguồn carbon hay hợp chất hóa học được sử dụng cho quá trình khử nitơ. Các nguồn carbon thường được sử dụng nhất bao gồm acetate (CH3COOH), sodium acetate (NaOOHCCH3), ethanol (CH3CH2OH), methanol (CH3OH) và glucose (C6H12O6).
 
Acetate và sodium acetate làm giảm độ pH của bể SBR.
 
HÓA CHẤT BỔ SUNG DINH DƯỠNG
Thiếu dinh dưỡng cho nitơ và phốt pho thường xảy ra trong một bể SBR khi SBR nhận một số lượng tương đối lớn nước thải công nghiệp giàu cBOD nhưng thiếu nitơ hoặc phốt pho. Thiếu hụt dinh dưỡng thường được xử lý bằng cách thêm các hợp chất hóa học giải phóng ammonium cho nitơ hoặc orthophosphate cho phốt pho. Hóa chất dùng để bổ sung amoni và orthophosphate được liệt kê trong Bảng 12.6.
 
 
Do số lượng tương đối nhỏ các hợp chất hóa học được thêm vào bể SBR để xử lý cho sự thiếu hụt dinh dưỡng, kết quả bổ sung chất dinh dưỡng làm thay đổi tương đối nhỏ trong độ kiềm và pH. Tuy nhiên, dùng quá liều hợp chất hóa học hoặc chất của hợp chất hóa học có thể dẫn đến những thay đổi đáng kể trong độ kiềm và pH.
 
CHẤT THẢI HÓA HỌC ĐẾN SBR
 
SBRs dung lượng nhỏ có những thay đổi đáng kể trong độ kiềm và pH từ số lượng tương đối nhỏ các hợp chất hóa học thải vào bể SBR.
Điều này đặc biệt đúng trong điều kiện dòng tải thấp.
 
Các hợp chất hóa học cụ thể có thể vô tình thải hoặc thải với số lượng không thể chấp nhận bao gồm các chất làm sạch, khử trùng, lipid (chất béo, dầu, mỡ) và dung môi. Những hợp chất hoặc phân rã của chúng có thể dẫn đến những thay đổi đáng kể trong độ kiềm và pH của một bể SBR. Do đó, việc xả thải các cơ xả công nghiệp và thương mại phải được thực hiện để xác định các hợp chất hóa học nào hoặc có thể bị thải ra. Ngoài ra, việc thu thập và xem xét tất cả các chất liệu an toàn (MSDS) của các chất hóa học hoặc sử dụng tại các cơ sở thương mại hoặc công nghiệp phải được thực hiện. Các nhà điều hành SBR nên giữ MSDS vào các file để xem xét và cập nhật.
 
2. GIẢI PHÁP
 
Các rất nhiều yếu tố làm pH giảm dưới mức 6.8:
* Hoạt động của enzym kém hiệu quả (giảm hiệu quả xử lý)
* Hình thành H2S trong bể
* Ức chế hoạt động nitrate hóa
* Khó hình thành bông bùn
* Các chủng loại vi sinh như filamentous fungi hoặc Nocardioforms phát triển
 
Các yếu tố làm tăng pH lên trên 7.2:
* Hoạt động của enzym kém hiệu quả (giảm hiệu quả xử lý)
* Quá trình NH4+ chuyển hóa thành NH3 tăng lên
* Khó hình thành bông bùn
* Các chủng loại vi sinh như filamentous fungi hoặc Microthrixparvicella phát triển
 
Sau đây là bảng các yếu tố cần xem xét khi pH trong bể nằm ngoài khoảng tối ưu 6.8-7.2
 
Yếu tố   
Sự cố
Giải pháp
Lượng CO2 sinh ra do nồng độ cBOD đầu vào cao
 
 
Nitrat hóa
 
 
Khử Sulfate 
 
 
Oxy hóa sulfide (HS-)
 
 
Quá trình lên men
 
 
Lượng hóa chất châm vào 
 
 
Lượng hóa chất thải ra
 
 
 
Link các câu hỏi:
 
 
Ông. Trương Trọng Danh
Ks. Kỹ Thuật Môi Trường - ĐHBK
Sale Manager
Phụ trách chế phẩm vi sinh BioFuture
 
Chi tiết, vui lòng liên hệ với Mạnh Khương, đại diện bán hàng chính thức sản phẩm vi sinh của Nhà sản xuất Ireland BioFuture Ltd tại Việt Nam; chuyên cung cấp công nghệ, giải pháp và sản phẩm sinh học trong kỹ thuật xử lý môi trường.
 
Comment
Company name :
Business type (*) :
Business field :
    Location and contact person
Country :
Address :
Tel :
Full name of Contact person :
Hand phone :
Email (*) :
Your website :
Subject :
Content :
Attach file :
Confirmation Code : 10h55
    Send
Từ điển - Dictionary
  • mkvietnam.vn

  • ecoworld.com.vn

  • MK Việt Nam

  • mkc.builders

  • mkc.equipment

  • mkc.construction

  • mkc.technology

  • mkc.contractors

  • mkc.solutions

  • aln.com.vn

Đại diện Hãng BioFuture Ltd
Exchang Rates (vcb.com.vn)
CurrencyBuySell
AUD16180.8216555.28
CAD17529.5817989.55
CHF23285.3623848.23
EUR25954.6726814.57
GBP28781.8329242.68
HKD2936.823001.8
JPY212.87222.75
KRW18.0920.65
SGD16910.317215.47
THB740.47771.36
USD2319023310
Hỗ trợ
Sales & Consulting
Ông. Lê Quang Thái
Giám Đốc
Phone: 0913 153 059
Email: quang@archmodel.com.vn
Dịch vụ chăm sóc khách hàng 24/7
Giám Đốc
Phone: 0913 153 059
Email: quang@archmodel.com.vn