Hỗ trợ
Chọn ngôn ngữ : English Vietnamese
  • Xin chúc mừng CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG LÊ AN đại diện độc quyền phân phối sản phẩm Biofuture
Lĩnh vực kinh doanh
Học tập
Kiến trúc
FAQs
Liên kết website
archmodel.com.vn
 
 
 

Tài liệu 300. Một số sự cố và hướng giải quyết ở bể hiếu khí và bể lắng 2

Có rất nhiều sự cố có thể xảy ra ở bể hiếu khí và lắng 2. Sau đây là một số hiện tượng và hướng xử lý chúng.
 
Mỗi hiện tượng, sự cố sẽ là một phần, tiếp theo đó là nguyên nhân và các hướng giải quyết tương ứng.
 
1.  Bùn nổi trên bề mặt ở bể lắng 2
 
1.1. Vi sinh dạng sợi chiếm ưu thế trong quần thể vi sinh (bùn to, vón cục)
* Tăng D.O nếu DO < 1mg/l
* Nếu pH không phù hợp, chỉnh pH ~ 7.0 (hoặc cao hơn, tùy thuộc vào yêu cầu quá trình)
* Điều chỉnh lại các tỉ lệ dinh dưỡng cho phù hợp: BOD: N : P : Fe = 100 : 5 : 1 : 0.5
* Nếu thiếu chất dinh dưỡng, châm thêm liều lượng BFL 6400MN.
* Cho 5 – 60 mg/L Chlorine vào đường bùn tuần hoàn đến khi SVI < 150. Dùng kính hiển vi để xác định lượng chlorine sử dụng.
* Cho 50 – 200mg/L H2O2 vào bể hiếu khí đến khi SVI < 150. Dùng kính hiển vi để xác định lượng H2O2 sử dụng.
* Sử dụng liều lượng chế phẩm vi sinh BFL 5050BC, chi tiết liên hệ Mạnh Khương
* Giảm thời gian lưu bùn (SRT or MCRT)
* Giảm lượng bùn tuần hoàn (RAS)
 
1.2. Có hiện tượng khử nitrate hóa ở bể lắng 2; có các bong bóng khí nito gắn vào trong bông bùn và làm bùn nổi lên từng mảng
* Tăng lượng bùn tuần hoàn (RAS)
* Tăng lượng D.O
* Giảm thời gian lưu bùn (SRT hoặc MCRT)
 
1.3.  Cánh khuấy bị hỏng hoặc biến dạng
* Thay thế, sửa chữa cánh khuấy.
 
1.4.  Hệ thống thu hồi bùn hoạt động kém
* Tăng tốc độ hoặc hiệu quả thu hồi bùn
* Lắp đặt thêm các vách ngăn để giảm lượng bùn trôi dạt ra ngoài từ máng tràn của nước thải đầu ra.
 
Ảnh 1: Bùn nổi trên bể lắng
 
2.  Phân phối nước thải đâu ra không đều: Máng tràn bị nghẽn
 
2.1. Tích lũy chất rắn và sinh trưởng vi sinh
* Chùi rửa định kì máng tràn
* Tiền oxy hóa
 
3.  Hạt bùn (cỡ đầu mũi kim) nổi trên bề mặt bể lắng (Chỉ số SVI tốt nhưng đầu ra bị đục)
 
3.1.  Khuấy trộn quá mức trong bể hiêu khí
* Giảm khuấy trộn
 
3.2.  Bùn bị oxy hóa quá mức
* Tăng lượng bùn thải (WAS) để giảm thời gian lưu bùn (SRT)
 
3.3. DO quá thấp trong bể hiếu khí (gần như đạt điều kiện kị khí hoặc thiếu khí)
* Tăng lượng DO trong bể hiếu khí
* Tăng lượng bùn thải (WAS)
 
3.4.  Nước đầu vào có chất độc
* Cấy bùn hoạt tính từ một nhà máy có nước thải tương tự. Hãy đảm bảo chất lượng bùn tốt.
* Nuôi cấy thêm liều lượng chế phẩm vi sinh Biofuture, chi tiết liên hệ Mạnh Khương
* Sử dụng liều lượng chế phẩm vi sinh Biofuture cùng với lượng bùn lấy từ nhà máy có nước thải tương tự.
* Tuân thủ các quy chuẩn xả thải nước thải công nghiệp
 
3.5. Chiều cao lắng thấp
* Tăng chiều cao lắng
 
3.6. Tuần hoàn dòng chảy bên ở tình trạng kị khí
* Xác định nguyên nhân và tìm hướng giải quyết.
 
Ảnh 2: Bùn đầu kim nổi trên bể lắng
 
4. Bọt nâu đen, ổn định trong bể hiếu khí (Bọt khó bể)
 
4.1. SRT/MCRT quá cao
* Tăng lượng bùn thải để giảm SRT
* Giảm lượng bùn tuần hoàn (RAS)
* Sử dụng liều lượng chế phẩm vi sinh Biofuture thích hợp, chi tiết liên hệ Mạnh Khương
 
5.  Bọt trắng dày, cuồn cuộn trong bể Aerotank
 
5.1. Bùn trẻ, MLSS quá ít . Không đủ tăng sinh khối phù hợp với tải trọng chất hữu cơ
* Giảm lượng bùn thải (WAS) để tăng MLSS/ SRT
* Tuần hoàn bùn (RAS) tối đa
 
5.2. Các chất hoạt động bề mặt, chất tẩy rửa
* Tìm hiểu nguồn gốc và tìm cách khắc phục.
* Sử dụng sản phẩm BFL 4300SS hay BFL 5600SS
 
5.3. Tải trọng đầu vào tăng cao:
* Xử lý tạm thời bằng cách phun nước để phá bọt.
* Xác định nguyên nhân và tìm cách khắc phục
* Sử dụng chế phẩm vi sinh Biofuture phù hợp.
 
5.4. Có mặt cation Polymer Polyacrylamide
* Tìm hiểu nguyên nhân và tìm cách khắc phục.
 
Ảnh 3: Bọt trắng cứng
 
6. Bể hiếu khí chuyển màu đen; bùn trôi ra ngoài bể lắng 2
 
6.1. Lượng khí sục không phù hợp
* Đổi bơm hoặc đặt thêm bơm.
* Thêm nitrate ở mức 100mg/L và bổ sung chế phẩm vi sinh Biofuture thích hợp, chi tiết liên hệ Mạnh Khương
* Giảm tải trọng bằng cách đặt thêm bể hiếu khí
* Xem đường ống dẫn khí có bị rò rỉ không
* Làm sạch các đĩa thổi khí
 
7. Các bể aerotank có nồng độ MLSS ổn định khác nhau
 
7.1. Do phân phối nước giữa các bể không đều
* Kiểm tra van và điều chỉnh lại cho phù hợp.
 
8. Trong bể aerotank, bọt khí lớn, tích tụ trên một số khu vực
 
8.1. Đĩa sục khí bị nghẹt
* Thay đổi hoặc làm sạch đĩa sục khí.
* Kiểm tra đầu lọc khí đầu vào của bơm để giảm lượng khí bẩn được thổi vào
8.2 Improper tank design
* Correct design problem
 
9. Chiều cao lớp bùn cao bằng bề mặt bể lắng và chảy tràn ra ngoài
 
9.1. Lượng bùn tuần hoàn không phù hợp
* Nếu bơm bùn tuần hoàn bị hư, thay bơm bùn khác.
* Nếu bơm bùn tốt, tăng lưu lượng bùn tuần hoàn. Kiểm tra chiều cao bùn thường xuyên.
* Giữ chiều cao bùn là 0.3 – 1m. Nếu chiều cao lớp bùn tăng lên thì tăng lượng bùn tuần hoàn.
* Làm sạch đường ống nếu bị nghẹt.
 
9.2. Phân phối lưu lượng vào bể lắng không phù hợp làm lưu lượng nước vào bể lắng quá lớn.
* Điều chỉnh các van và/hoặc các van cổng đầu vào để điều chỉnh đều lưu lượng
 
9.3. Lưu lượng thải vào bể lắng quá lớn trong một số thời điểm
* Điều hòa lại lưu lượng nước đầu vào
* Lắp đặt thêm bể lắng hoặc mở rộng thêm hệ thống
 
9.4. Lượng chất rắn quá cao để lắng
* Tăng lượng bùn thải (WAS) để giảm MLSS
 
Ảnh 4: Bùn đầy bể lắng, tràn ra ngoài
 
10.  pH xuống dưới 6.7 và lớp bùn ở dưới trở nên nặng hơn  
 
10.1.  Đang xảy ra hiện tượng nitrate hóa và lượng kiềm của nước quá thấp
* Tăng lượng bùn thải (WAS) để giảm MCRT/SRT nếu hệ thống không cần đến quá trình nitrate hóa
* Châm kiềm vào hệ thống (Soda hoặc vôi). Hãy đảm bảo lượng kiềm còn dư có trong 50mg/L CaCO3.
10.2. Có Acid vào hệ thống
* Tìm hiểu nguồn gốc và ngăn chặn nó. Châm thêm alkali để điều chỉnh pH
 
11. Nồng độ bùn tuần hoàn thấp (~8000 mg/l)
 
11.1. Tỉ lệ tuần hoàn bùn cao
* Giảm tỉ lệ tuần hoàn bùn
 
11.2. Vi sinh dạng sợi phát triển
* Tăng DO, tăng pH, thêm Nitrogen, thêm Chlorine
 
11.3. Vi sinh Actinomycetes chiếm ưu thế
* Thêm sắt nếu nồng độ sắt hòa tan < 5mg/L
 
12. Có các điểm chết trong bể Aerotank
 
12.1. Đĩa sục khí bị nghẹt
* Thay đổi hoặc làm sạch đĩa sục khí.
* Kiểm tra hay lắp đầu lọc khí đầu vào của bơm để giảm lượng khí bẩn được thổi vào
 
12.2. D.O thấp
* Tăng lượng khí sục để nâng DO thành 1 – 3 mg/L
 
13. Đường ống rút bùn bị nghẹt
 
13.1. Do lượng chất rắn quá lớn và có độ kết dính cao
* Giảm lượng bùn
 
13.2. Tốc độ rút bùn thấp
* Xúc rửa đường ống bị nghẹt
* Tăng tốc độ bơm bùn
* Kiểm tra lại đường ống
 
14. Bùn xốp nổi trên bể lắng
 
14.1. Bề mặt nước trên bể lắng không ổn định
* Xác định nguyên nhân và tìm hướng giải quyết
 
14.2. Ma sát làm vỡ bông bùn
* Giảm lượng ma sát
 
14.3 Bùn xốp trên bể lắng là do thanh gạt bùn chuyển động không ổn định
* Giảm tốc độ thanh gạt bùn
 
15. Thời gian lắng trong bể lắng thấp
 
15.1. Lưu lượng nước vào lớn
* Thêm một bể lắng nữa để giảm lưu lượng vào
 
15.2. Thành bể lắng thấp
* Nâng chiều cao thành bể
 
15.3. Thiết bị bị hỏng
* Thay thế các thiết bị bị hỏng
 
15.4. Lượng chất rắn vào lớn
* Giảm lượng chất rắn
* Tăng khả năng lượng bỏ các chất rắn ở phần đầu hệ thống
 
16. Momen xoắn quá mức do độ dốc thủy lực
 
16.1. Tải lượng bùn vào bể lắng cao
* Thay thế sửa chữa những chỗ hỏng hóc.
* Ngăn chặn sự hình thành của băng trên thành hoặc bề mặt bể.
* Tăng thời gian lắng
* Tăng thời gian hoặc hiệu suất bơm bùn.
* Tách nước và kiểm tra các cặn bẩn.
16.2 Weir not level
* Level weirs
 
16.3 Equipment malfunction
* Replace malfunctioning equipment
 
16.4 Large accumulation of solids and grit
* Remove solids and/or grit
* Improve grit removal operation
 
17. Vỡ bông bùn ở bể lắng
 
17.1. Chất độc hoặc acid vào trong hệ thống
* Xác định và ngăn chặn ngay tại nguồn
* Thêm bộ phận châm pH vào hệ thống
 
17.2. Điều kiện kị khí trong bể hiếu khí
* Tăng lượng khí sục
* Ngăn chặn/ kiểm soát dòng chảy bên của bể aerotank tránh điều kiện kị khí
 
17.3. Bể aerotank bị quá tải
* Tăng thêm bể aerotank
 
17.4. Nito/ Photpho đầu vào không phù hợp
* Châm thêm chất dinh dưỡng
 
18. Deflocculation in Settling Tank
 
18.1 Toxic or acid waste entering system
* Identify/correct at source
* Install pH adjustment equipment
 
18.2 Anaerobic conditions in aeration tank
* Increase aeration rate
* Eliminate/control anaerobic side streams
 
18.3 Aeration tank overloaded
* Place additional basins in service
 
18.4 Inadequate nitrogen/phosphorus in influent
* Add required nutrients by chemical addition
 
Tham khảo:
 
Chi tiết, vui lòng liên hệ với Mạnh Khương, đại diện bán hàng chính thức sản phẩm vi sinh của Nhà sản xuất Ireland BioFuture Ltd tại Việt Nam; chuyên cung cấp công nghệ, giải pháp và sản phẩm sinh học trong kỹ thuật xử lý môi trường.
 
Ông. Trương Trọng Danh
Ks. Kỹ Thuật Môi Trường - ĐHBK
Sale Manager
Phụ trách chế phẩm vi sinh BioFuture
Comment
Company name :
Business type (*) :
Business field :
    Location and contact person
Country :
Address :
Tel :
Full name of Contact person :
Hand phone :
Email (*) :
Your website :
Subject :
Content :
Attach file :
Confirmation Code : 6q824
    Send
Từ điển - Dictionary
  • mkvietnam.vn

  • ecoworld.com.vn

  • MK Việt Nam

  • mkc.builders

  • mkc.equipment

  • mkc.construction

  • mkc.technology

  • mkc.contractors

  • mkc.solutions

  • aln.com.vn

Đại diện Hãng BioFuture Ltd
Exchang Rates (vcb.com.vn)
CurrencyBuySell
AUD16180.8216555.28
CAD17529.5817989.55
CHF23285.3623848.23
EUR25954.6726814.57
GBP28781.8329242.68
HKD2936.823001.8
JPY212.87222.75
KRW18.0920.65
SGD16910.317215.47
THB740.47771.36
USD2319023310
Hỗ trợ
Sales & Consulting
Ông. Lê Quang Thái
Giám Đốc
Phone: 0913 153 059
Email: quang@archmodel.com.vn
Dịch vụ chăm sóc khách hàng 24/7
Giám Đốc
Phone: 0913 153 059
Email: quang@archmodel.com.vn